cho 3 linh kiện gồm điện trở thuần r 60

Cho 3 linh kiện gồm điện trở thuần R = 60 Ω , cuộn cảm thuần L và tụ điện C. Lần lượt đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp RL hoặc RC thì biểu thức cường độ dòng điện trong nạch lần lượt là ${{i}_{1}}=\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{12} \right)$A và${{i}_{2}}=\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\frac{7\pi }{12} \right)$A. nếu đặt điện áp trên vào hai Dạng điện áp ra: - Khối mạch tiền khuếch đại: Tín hiệu âm tần qua mạch vào rất nhỏ nên khuếch đại lên 1 giá trị nhất định. - Khối mạch âm sắc: Dùng để điều chỉnh độ trầm - bổng của âm thanh theo sở thích của người nghe. (Luận văn đại học thương mại) giải pháp phát triển marketing di động cho website www bibomart com v Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (721.59 KB, 73 trang ) Cho 3 linh kiện gồm điện trở thuần R = 60 Ω , cuộn cảm thuần L và tụ điện C. Lần lượt đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp RL hoặc RC thì biểu thức cường độ dòng điện trong nạch lần lượt là ${{i}_{1}}=\sqrt{2}\cos \left Previous Post Previous post: Một đoạn mạch AB theo thứ tự gồm điện trở, cuộn cảm thuần và một tụ điện mắc nối tiếp, M là điểm nối giữa điện trở và cuộn cảm, N là điểm nối giữa cuộn cảm và tụ điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều \(u CHÚ THÍCH 1: R i 1 và R i 2 đại diện cho điện trở cách điện giả tưởng giữa hai đầu cực của nguồn điện và khung dẫn điện. CHÚ THÍCH 2: R 0 là điện trở đo. Hình 3 - Ví dụ cho phép đo điện trở cách điện. Đo điện áp U EPS giữa đầu cực âm và cực dương của nguồn Vay Tiền Online Banktop. Cho ba linh kiện gồm điện trở thuần R = 60 , cuộn cảm thuần L và tụ điện C. Lần lượt đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp RL hoặc đoạn mạch nối tiếp RC thì biểu thức cường độ dòng điện trong mạch lần lượt là i1 = √2cos100πt - π/12 A và i2 = √2cos100πt + 7π/12 A. Nếu đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì dòng điện trong mạch có biểu thức A. i = 2cos100πt + π/3 A B. i = 2cos100πt + π/4 A C. i = 2√2cos100πt + π/4 A D. i = 2√2cos100πt + π/3 A Đáp án C •Gọi \\varphi_1,\varphi_2\là độ lệch pha của cường độ dòng điện so với điện áp ở ứng với hai giá trị i1 ,i2ở đây ta xét tới giá trị độ lớn của gócHai dòng điện có cùng biên độ nên ta có \Z_1=Z_2\\\Rightarrow \cos\varphi_1=\cos\varphi_2 \Rightarrow \varphi_1=\varphi_2\Mặt khác ta có \\varphi_1+\varphi_2=\Delta \varphi=\dfrac{2\pi}{3} \Rightarrow \varphi_1=\varphi_2=\dfrac{\pi}{3} \Rightarrow Z_1=Z_2=2R \Rightarrow U_0= V\→Phương trình \u=120\sqrt[]{2}\cos100\ V\•Khi mắc điện áp vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp mạch xảy ra cộng hưởng nên ta có\i=\dfrac{U}{R}=2\sqrt[]{2}\cos100\ án C Cho 3 linh kiện gồm điện trở thuần R = 60 , cuộn cảm thuần L và tụ điện C. Lần lượt đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp RL hoặc RC thì biểu thức cường độ dòng điện trong mạch lần lượt là i1 = √2cos100πt – π/12 A và i2 = √2cos100πt + 7π/12 A. nếu đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì dòng điện trong mạch có biểu thức A. 2√2cos100πt + π/3 A. B. 2cos100πt + π/3 A. C. 2√2cos100πt+π/4 A. D. 2cos100πt + π/4 A. Đáp án C Nhận thấy trong 2 trường hợp chỉ có L và chỉ có C thì cường độ dòng điện bằng nhau nên 1 trường hợp u sớm pha i 1 góc \\alpha\ 1 trường hợp trễ pha 1 góc \\alpha\ và Zc = Zl Suy ra pha ban đầu u là \\phi u = \dfrac{\phi i1 + \phi i2}{2} = \dfrac{\pi}{4}\ Xét với mạch RL \tan \phi u - \phi i1 = \dfrac{ZL}{ R} \Rightarrow ZL = 60\sqrt{3} \Rightarrow U_0 = I_{01}.Z_{LR}= 120 \sqrt{2} \ Khi RntCntL thì mạch xảy ra cộng hưởng nên \i = \dfrac{u}{R} = 2\sqrt{2} \cos 100\pi t+\dfrac{\pi}{4} \ Cho ba linh kiện điện trở thuần R = 60 , cuộn cảm thuần L và tụ điện C. Lần lượt đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp R L hoặc R C thì biểu thức cường độ dòng điện trong mạch lần lượt là i 1 = 2 cos 100 π t – π 12 A và i 2 = 2 cos 100 π t + 7 π 12 A . Nếu đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì dòng điện trong mạch có biểu thức A. i = 2 2 cos 100 π t + π 3 A B. i = 2 cos 100 π t + π 4 A C. i = 2 2 cos 100 π t + π 4 A D. i = 2 cos 100 π t + π 3 A Cho ba linh kiện gồm điện trở thuần R = 60 , cuộn cảm thuần L và tụ điện C. Lần lượt đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp RL hoặc RC thì biểu thức cường độ dòng điện trong mạch lần lượt là i 1 = 2 cos 100 π t - π / 12 A và i 2 = 2 cos 100 π t + 7 π / 12 A Nếu đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì dòng điện trong mạch có biểu thức A. i = 2 2 cos 100 π t + π / 3 A B. i = 2 cos 100 π t + π / 4 A C. i = 2 cos 100 π t + π / 3 A D. i = 2 2 cos 100 π t + π / 4 A Chọn C. Theo đề \\begin{array}{l} {{\rm{I}}_{{\rm{01}}}} = {{\rm{I}}_{{\rm{02}}}} \Rightarrow {Z_{RL}} = {Z_{RC}}\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} {{\rm{\varphi }}_{\rm{1}}}{\rm{ = }} - {{\rm{\varphi }}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\\ {Z_L} = {Z_C} \end{array} \right.\left 1 \right\\ \left. \begin{array}{l} {{\rm{\varphi }}_{\rm{u}}} - {{\rm{\varphi }}_{{i_1}}}{\rm{ = }}{{\rm{\varphi }}_{\rm{1}}}\left 2 \right\\ {{\rm{\varphi }}_{\rm{u}}} - {{\rm{\varphi }}_{{i_2}}}{\rm{ = }}{{\rm{\varphi }}_{\rm{2}}} \end{array} \right\}\\ \left 1 \right \to {{\rm{\varphi }}_{\rm{u}}} = \frac{{{{\rm{\varphi }}_{{i_1}}} + {{\rm{\varphi }}_{{i_2}}}}}{2} = \frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{4}}}{\rm{ }}\left 3 \right\\ \left 2 \right,\left 3 \right \Rightarrow {{\rm{\varphi }}_{\rm{1}}} = \frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{3}}}\\ \Rightarrow \frac{{{{\rm{Z}}_{\rm{L}}}}}{{\rm{R}}} = \sqrt 3 \Rightarrow {{\rm{Z}}_{\rm{L}}} = 60\sqrt 3 \left {\rm{\Omega }} \right\\ \Rightarrow {{\rm{U}}_{\rm{0}}} = {{\rm{I}}_{{\rm{01}}}}{{\rm{Z}}_{{\rm{RL}}}} = 120\sqrt 2 \left {\rm{V}} \right \end{array}\ Khi \{\rm{RL}}{{\rm{C}}_{}}\,\,\,\,{\rm{nt}} \Rightarrow \ cộng hưởng \\begin{array}{l} i = \frac{{{{\rm{U}}_{\rm{0}}}}}{{\rm{R}}}cos100\pi t{\rm{ }} + {\varphi _u}{\rm{ }}\\ = 2\sqrt 2 cos100\pi t{\rm{ }} + \frac{\pi }{4}\left A \right. \end{array}\

cho 3 linh kiện gồm điện trở thuần r 60