chung cư bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ
Nhà đất bán, bán nhà tại Việt Nam (Trang 3057): với các loại diện tích, giá bán, địa điểm khác nhau. Nhà đất bán, bán nhà tại Việt Nam, chuyển nhượng, mua bán nhà đất, đầy đủ, cập nhật nhất.
Bên cạnh đó, thời hạn được sở hữu căn hộ chung cư của cá nhân là người nước ngoài tại Việt Nam là không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận. Quá thời hạn 50 năm được ghi trên giấy chứng nhận, cá nhân là người nước ngoài có thể được xem xét
04 quy định về sổ hồng chung cư năm 2022 Thời hạn nhận sổ hồng chung cư. Theo quy định Luật Nhà ở năm 2014, thời hạn nhận sổ hồng chung cư tối đa là 2 tháng kể từ nhận bàn giao căn hộ.
Đất bao nhiêu mét vuông thì được cấp sổ đỏ? Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, diện tích tối thiểu là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được phép nhỏ hơn.
3. Tách sổ đỏ hết bao nhiêu tiền? 1. Đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ? Đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ? thực chất của câu hỏi này chính là việc tách thửa đất. Theo quy định tại điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì để được tách sổ đỏ, thửa đất
Không đăng ký tạm trú bao lâu thì bị phạt? Thủ tục đăng ký tạm trú; Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú? Mục lục bài viết; 1. Mức xử phạt hành vi không đăng ký tạm trú ? 2. Điều kiện đăng ký tạm trú tại Hà Nội hiên nay ? 3.
Vay Tiền Online Banktop. Đất đai là nguồn tài nguyên chung của toàn nhân dân và được quản lý bởi hệ thống pháp luật của Nhà nước. Nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng đất góp phần phát triển quốc gia, Nhà nước phân bổ nguồn đất cho nhân dân lao động sản xuất. Sổ đỏ đại diện cho quyền sử dụng đất do Nhà nước ban hành. Vậy diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ là bao nhiêu? Mời các bạn hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết sau đây. Có thể bạn quan tâm Đất Lấn Chiếm Phải Nộp Các Khoản Tiền Gì? Có Được Cấp Sổ Đỏ Sổ đỏ là gì? Sổ đỏ là tên gọi quen thuộc của loại hồ sơ được người dân sử dụng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Nhà nước Việt Nam ban hành. Trước kia, do không nằm trong quy định pháp luật nên Sổ đỏ được gọi thành nhiều cái tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Ảnh 1 Tìm hiểu những quy định về diện tích đất tối thiểu được cấp Sổ đỏ Cho đến nay, Nghị định 88/2009/NĐ-CP đã công bố nguyên tắc gọi sổ đỏ quy mô áp dụng chung cho cả nước là Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở cùng những tài sản gắn liền với đất. Bao nhiêu mét vuông thì được cấp sổ đỏ? Diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ là bao nhiêu? Nếu không cập nhật kịp thời những thông tin mới nhất từ Nhà nước, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất rất dễ nhầm lẫn trước vấn đề này. Tùy thuộc vào điều kiện quỹ đất trên từng địa phương sẽ đưa ra hạn mức diện tích cấp sổ đỏ không giống nhau. Ảnh 2 Bao nhiêu mét vuông thì được cấp Sổ đỏ Dựa trên Điều 143 và Điều 144 Luật Đất đai 2013, UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quy định hạn mức giao đất cho người sử dụng. Áp dụng cho diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở cả nông thôn hoặc thành phố. Như vậy, mỗi địa phương có quyền quy định diện tích cấp sổ đỏ khác nhau. Khi nhận được yêu cầu từ nhân dân, UBND cấp tỉnh xem xét và đưa ra quyết định giao đất. Trên một mảnh đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng vẫn muốn chia thành hai hay nhiều mảnh đất. Thì diện tích các mảnh đất được chia phải bằng hoặc lớn hơn diện tích đất tối thiểu do Nhà nước quy định. Trong trường hợp mảnh đất phân chia nhỏ hơn thì không được cấp Sổ đỏ. Nếu người sử dụng muốn nhận Giấy chứng nhận của mảnh đất đó cần kết hợp với các mảnh đất khác đảm bảo tổng diện tích lớn hơn diện tích tối thiểu. Điều kiện trong quy định diện tích cấp sổ đỏ Để tiếp tục tìm hiểu câu trả lời trước thắc mắc “Bao nhiêu mét vuông thì được cấp sổ đỏ?”, người sử dụng đất nên tìm hiểu quy định của Luật Đất đai 2013 về điều kiện được cấp sổ đỏ như sau Chuẩn bị đầy đủ các loại giấy bao gồm Giấy tờ về quyền sử dụng đất được Nhà nước cấp cho cá nhân sử dụng đất trước năm 1993. Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất được Nhà nước cấp tạm thời trước năm 1993. Hoặc người sử dụng đất đã tiến hành đăng ký hồ sơ ruộng đất, sổ địa chính trước năm 1993. Ảnh 3 Cập nhật thông tin mới nhất theo quy định Nhà nước Giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đối với căn nhà được tặng, nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà thừa kế. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng được UBND địa phương cấp. Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng được cơ quan chức năng trong chế độ xã hội cũ cấp. Người sử dụng đất cung cấp các loại giấy tờ, hồ sơ được cấp trước năm 1993 theo quy định Pháp luật. Người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ trong, việc xử lý quyền sử dụng đất cần trải qua quá trình thẩm duyệt của UBND cấp xã. UBND cấp xã kiểm tra quá trình sử dụng đất ổn định, lâu dài, tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của Pháp luật. Quy định về diện tích cấp sổ đỏ Trong vấn đề xây dựng nhà ở, nhiều người còn băn khoăn “Nhà bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ?”. Pháp luật ban hành quy định chi tiết liên quan diện tích tối thiểu được cấp sổ đỏ trong Luật Đất đai 2013 như sau Thứ nhất, UBND cấp tỉnh công bố quyết định diện tích tối thiểu được cấp thửa và thời gian thi hành hiệu lực giao đất cho nhân dân. Người sử dụng đất đáp ứng điều kiện về quyền sở hữu nhà ở và tài sản có liên quan với mảnh đất. Thứ hai, UBND địa phương không tiến hành xét duyệt yêu cầu cấp Giấy chứng nhận trên những mảnh đất do người sử dụng đất tự chia mảnh đất đã đăng ký. Bên cạnh đó, các thủ tục kèm theo cũng không được thực hiện như công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Diện tích tối thiểu được cấp sổ đỏ tại 63 tỉnh thành Ảnh 4 Mỗi tỉnh thành áp dụng hệ thống quy định khác nhau Diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ tại TP Hà Nội 30m2 Diện tích tối thiểu tại TP Hồ Chí Minh 36m2 Diện tích tối thiểu tại TP Đà Nẵng 50m2 Diện tích tối thiểu tại TP Hải Phòng 50m2 Diện tích tối thiểu tại TP Cần Thơ 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh An Giang 35m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bạc Liêu 25m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bắc Giang 24m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bắc Kạn 30m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bắc Ninh 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bến Tre 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bình Dương 60m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bình Định 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bình Phước 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bình Thuận 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Cao Bằng 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Cà Mau 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Gia Lai 45m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Hòa Bình 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Hà Giang 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Hà Nam 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Hà Tĩnh 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Hưng Yên 30m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Hải Dương 30m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Hậu Giang 45m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Điện Biên 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Đắk Lắk 20m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Đắk Nông 55m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Đồng Nai 60m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Đồng Tháp 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Khánh Hòa 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Kiên Giang 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Kon Tum 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Lai Châu 80m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Long An 45m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Lào Cai 60m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Lâm Đồng 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Lạng Sơn 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Nam Định 30m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Nghệ An 50m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Ninh Bình 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Ninh Thuận 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Phú Thọ 50m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Phú Yên 45m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Quảng Bình 30m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Quảng Nam 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Quảng Ngãi 50m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Quảng Ninh 45m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Quảng Trị 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Sóc Trăng 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Sơn La 35m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Thanh Hóa 50m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Thái Bình 30m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Thái Nguyên 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Thừa Thiên Huế 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Tiền Giang 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Trà Vinh 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Tuyên Quang 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Tây Ninh 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Vĩnh Long 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Vĩnh Phúc 30m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Yên Bái 40m2 Các trường hợp không được tách thửa và cấp sổ đỏ Ảnh 5 Những trường hợp không được tách thửa theo quy định Thửa đất nằm trong diện đấu giá hoặc diện quy hoạch được Nhà nước phê duyệt. Thửa đất chưa hoàn thành thủ tục chứng nhận quyền sử dụng đất. Thửa đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước đang trong quá trình bán hoặc chưa có tên trong danh sách bảo tồn, tôn tạo cho UBND thành phố phê duyệt. Thửa đất nằm trong diện thu hồi của Nhà nước. Thửa đất không đảm bảo điều kiện diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ hoặc một số tiêu chuẩn khác về vấn đề Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các trường hợp ngoại lệ khi cấp sổ đỏ UBND xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đã tiến hành thủ tục mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay trong khoảng thời gian trước 01/01/2008. Ngoài ra, UBND xã kiểm tra tình hình diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ đáp ứng nhu cầu quy hoạch sử dụng và xây dựng của địa phương. Đảm bảo mảnh đất không có tranh chấp thì người sử dụng mới nhận được sổ đỏ. Ảnh 6 UBND tỉnh xem xét điều kiện địa phương và giao đất cho người dân UBND địa phương cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng yêu cầu tách thửa đất đúng quy định pháp luật. Tức là mảnh đất được chia thành hai hay nhiều phần khác nhau nhưng vẫn đảm bảo diện tích tối thiểu được cấp sổ đỏ. Đồng thời, các mảnh đất nhỏ có thể kết hợp với các mảnh đất xung quanh để tạo thành tổng diện tích vượt qua mức tối thiểu trong điều kiện cấp quyền sử dụng đất. Có thể bạn quan tâm Đất xen kẹt là gì? Đất xen kẹt có làm được sổ đỏ không? Đất bao nhiêu mét vuông mới được cấp sổ đỏ? Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn đọc nắm bắt chi tiết các quy định về diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ do Nhà nước ban hành. Bạn đọc muốn có thêm nhiều thông tin hữu ích hơn nữa có thể dõi theo chuyên mục tư vấn luật nhé. Mã ID sd678
Chung cư sẽ được cấp sổ đỏ hay sổ hồng? Làm sổ đỏ chung cư có lâu không? Thủ tục xin cấp sổ đỏ chung như như thế nào? Mất bao lâu và bao nhiêu tiền để xin cấp sổ đỏ chung cư? Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giúp mọi người nắm được những thủ tục về giấy chứng nhận khi mua chung cư. 1. Chung cư có được cấp sổ đỏ không hay được cấp sổ hồng?2. Ai phải thực hiện thủ tục làm sổ hồng chung cư?3. Điều kiện làm sổ hồng chung cư4. Hồ sơ làm sổ hồng chung cư5. Thủ tục cấp sổ hồng chung Bước 1 Nộp hồ Bước 2 Tiếp nhận hồ Bước 3 Giải quyết yêu Bước 4 Trả kết quả6. Lệ phí thực hiện thủ tục làm sổ hồng chung cư7. Thời gian thực hiện thủ tục làm sổ hồng chung cư có lâu không?8. Sổ hồng chung cư có thời hạn bao nhiêu năm?9. Cơ sở pháp lý 1. Chung cư có được cấp sổ đỏ không hay được cấp sổ hồng? Sổ đỏ hay sổ hồng chỉ là cách gọi chung cho loại giấy chứng nhận quyền sử dụng bất động sản theo màu sắc của chúng. Theo Luật nhà ở 2014 quy định, hiện nay, khi mua chung cư, người mua sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo chung sổ màu hồng cánh sen. 2. Ai phải thực hiện thủ tục làm sổ hồng chung cư? Theo quy định trong Luật đất đai 2013, các chủ dự án nhà ở, nhà ở chung cư có trách nhiệm hoàn thiện tất cả hồ sơ, thay người mua nhà làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tuy nhiên, bạn cũng có thể tự mình thực hiện thủ tục này. Nhưng trước đó, bạn cần đạt đủ các điều kiện theo đúng quy định của Luật nhà ở và Luật kinh doanh bất động sản năm 2014. 3. Điều kiện làm sổ hồng chung cư Điều kiện để làm giấy chứng nhận được quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP, theo đó bao gồm Phải thanh toán đầy đủ tiền ghi trong Hợp đồng mua bán căn hộ chung với nhà đầu tư thanh toán hợp đồng mua bán với nhà đầu tư. Đề nghị nhà đầu tư cấp đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư với nhà đầu tư. 4. Hồ sơ làm sổ hồng chung cư Theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hồ sơ làm giấy chứng nhận gồm Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng. Sơ đồ kỹ thuật/giấy hoàn công nhà nếu chủ đầu tư chưa nộp trên Sở tài nguyên và môi trường; Hóa đơn xác nhận đã thanh toán; Bản sao có công chứng các loại giấy tờ của người mua Chứng minh nhân dân; Sổ hộ khẩu; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Tờ khai lệ phí trước bạ. Thủ tục cấp sổ đỏ chung cư như thế nào? Bước 1 Nộp hồ sơ Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bước 2 Tiếp nhận hồ sơ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Bước 3 Giải quyết yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký. Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính nếu có. Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai nếu có. Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 4 Trả kết quả Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận cho người được cấp trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết. 6. Lệ phí thực hiện thủ tục làm sổ hồng chung cư Phí làm sổ đỏ chung cư sẽ bao gồm các loại phí phí trước bạ, phí xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, phí thẩm định, phí trích đo,… Lệ phí trước bạ nhân giá nhà. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định Mức thu tối đa không quá đồng/giấy đối với cấp mới. 7. Thời gian thực hiện thủ tục làm sổ hồng chung cư có lâu không? Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là không quá 15 ngày điểm b khoản 2 Điều 61 Nghị định 01/2017/NĐ-CP. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định. 8. Sổ hồng chung cư có thời hạn bao nhiêu năm? Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư. Thời hạn sổ hồng chung cư là 20 năm khi công trình cấp 4 Thời hạn sổ hồng chung cư là 20 đến 50 năm khi công trình cấp 3 Thời hạn sổ hồng chung cư là 50 đến 100 năm khi công trình cấp 2 Thời hạn sổ hồng chung cư là trên 100 năm khi công trình cấp 1 Tuy nhiên sau khi hết thời hạn không phải người dân sẽ không được sử dụng chung cư nữa mà sẽ được tiếp tục sử dụng. Khi nhà chung cư hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải tổ chức kiểm định chất lượng công trình nhà chung cư này để xử lý theo quy định sau đây Trường hợp nhà chung cư còn bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng thì chủ sở hữu được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong kết luận kiểm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 110 của Luật Nhà ở 2014; Trường hợp nhà chung cư bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không còn bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải ban hành kết luận kiểm định chất lượng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu nhà ở. Nội dung văn bản thông báo phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công trình khác theo quy định. 9. Cơ sở pháp lý Nghị định 43/2014/NĐ-CP Nghị định 01/2017/NĐ-CP Luật đất đai năm 2013 Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về thủ tục làm sổ đỏ chung cư thủ tục làm sổ hồng chung cư. Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước. Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588. Trân trọng./.
Đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ? Cập nhật mới nhất 2022 Sổ đỏ là một loại giấy tờ nhằm chứng nhận về quyền sở hữu đất, tài sản liên quan của hộ gia đình. Đây là một loại chứng nhận vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ? Tách sổ đỏ hết bao nhiêu tiền? Hãy cùng Mogi tìm hiểu ngay dưới đây. Diện tích đất tối thiểu là gì? Theo Luật đất đai 2013, diện tích đất tối thiểu là mà thửa đất mới được hình thành và diện tích của thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được nhỏ hơn. Theo Điều 43D Nghị định 01/2017 NĐ – CP thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ quy định về diện tích đất tối thiểu. Phù hợp cho từng loại đất và điều kiện cụ thể của từng địa phương. Vì thế, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa của các tỉnh thành là khác nhau. Đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ 2022 Quy định về điều kiện để được cấp sổ đỏ Căn cứ theo Luật đất đai 2013, các cá nhân, hộ gia đình muốn được cấp sổ đỏ thì cần đáp ứng các điều kiện sau Quy định về cấp sổ đỏ Các cá nhân, hộ gia đình cần có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, hoặc thừa kế, tặng hợp pháp đối với thửa đất đó Quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013. Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ trên thì phải được UBND xã xác định là sử dụng đất không có tranh chấp, sử dụng lâu dài. Trường hợp mua bán nhà đất bằng giấy viết tay trước ngày thì cần UBND xã xác nhận quy hoạch sử dụng đất, không có các tranh chấp liên quan. Quy định về diện tích đất tối thiểu để được cấp sổ đỏ Theo Điều 143 và 144 Luật đất đai 2013, diện tích đất tối thiểu ở mỗi địa phương sẽ do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định. Theo đó, quy định về điều kiện để được cấp sổ đỏ cũng sẽ khác nhau. Tùy theo từng vị trí, điều kiện kinh tế cũng như là quy hoạch tại khu vực đó. Cụ thể Xem thêm >> Sổ đỏ là gì? Những thông tin về sổ đỏ mà bạn nhất định phải biết Diện tích đất tối thiểu có thể được tách sổ đỏ là không giống nhau ở mỗi địa phương Thửa đất phải đang được sử dụng và có đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ. Được hình thành trước ngày Quyết định về quy định diện tích đất tối thiểu có hiệu lực. Thường được ban hành bởi Uy ban nhân nhân cấp tỉnh. Đối với trường hợp tự chia tách thửa đất mà đã có Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa. Trong đó có ít nhất một thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì cũng sẽ không được cấp sổ đỏ. Đất bao nhiêu mét vuông thì được tách sổ đỏ? Đối với mỗi địa phương sẽ có các quy định về diện tích đất tối thiểu và cấp sổ đỏ khác nhau. Dưới đây là quy định tại một số thành phố lớn, cụ thể Đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ? Đất bao nhiêu mét vuông thì được tách sổ đỏ tại Tại TPHCM, diện tích đất có thể được tách sổ đỏ được quy định theo từng khu vực, cụ thể như sau Khu vực 1 bao gồm quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Tân Phú, Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, Phú Nhuận Tối thiểu 36m2. Khu vực 2 bao gồm quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân Tối thiểu 50m2. Khu vực 3 bao gồm Cần Giờ, Bình Chánh, Hóc Môn, Nhà Bè, Củ Chi Tối thiểu 80m2. Đất bao nhiêu mét vuông thì được tách sổ đỏ tại Hà Nội? Diện tích đất tối thiểu được cấp sổ đỏ tại Hà Nội sẽ được chia thành các khu vực khác nhau, bao gồmKhu vựcDiện tích đất tối thiểuDiện tích đất tối đaPhương30m290m2Xã giáp thị trấn, quận60m2120m2Xã thuộc đồng bằng80m2180m2Xã vùng trung du120m2240m2Xã vùng miền núi150m2300m2Ngoài ra, các thửa đất hình thành từ việc tách thửa đất phải đáp ứng hai điều kiện sau Chiều rộng, chiều sâu của thửa đất phải từ 3m trở lên. Diện tích không nhỏ hơn 30m2 và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất. Đất bao nhiêu mét vuông thì được tách sổ đỏ tại Đà Nẵng? Theo quyết định 42/2014/QĐ – UBND diện tích tối thiểu để tách thửa tại Đà Nẵng bao gồm Diện tích đất tối thiểu để được cấp sổ đỏ Đối với các phường Mỹ An, Khuê Mỹ, Khuê Trung, Hòa Thị Đông, quận Hải Châu, Sơn Trà, Liên Chiểu, Thanh Khê Diện tích đất ở tối thiểu là 70m2, chiều rộng tối thiểu là 4m. Đối với các phường Ngũ Hành Sơn, mặt tiền Quốc lộ 1A ĐT 602, ĐT 605, Quốc lộ 14B, quận Cẩm Lệ Diện tích đất tối thiểu là 100m2, chiều rộng là 4,5m. Đối với huyện Hoàng Sa, Hòa Vang Diện tích đất tối thiểu 150m2, chiều rộng tối thiểu là 5m2. Đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ tại Đồng Nai? Theo Quyết định 25/2016/QĐ – UBND quy định đất được cấp sổ đỏ tại Đồng Nai bao gồm Diện tích đất để được tách sổ đỏ là bao nhiêu m2? Đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa Diện tích tối thiểu là 36m2, chiều rộng và chiều sâu tối thiểu là 4m. Đối với các phường thuộc xã Long Khánh Diện tích đất tối thiểu là 55m2. Đối với các xã thuộc thị xã Long Khánh, huyện Nhơn Trạch Tối thiểu 65m2. Các huyện còn lại Tối thiểu 80m2. Đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ tại Bình Dương? Theo Quyết định 25/2017/QĐ – UBND quy định về số m2 được tách sổ đỏ tại Bình Dương bao gồm Đối với các phường Diện tích đất tối thiểu là 60m2 Đối với các thị trấn thuộc Bình Dương Tối thiểu là 80m2 Đối với các xã Diện tích đất tối thiểu 100m2 Trường hợp ngoại lệ được tách thửa nhỏ hơn diện tích tối thiểu? Đối với trường hợp có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng vẫn muốn tách thửa. Cần đáp ứng các quy định tại Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ – CP. Bao gồm Các trường hợp ngoại lệ khi tách sổ đỏ Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản Quy định của UBND tỉnh về diện tích đất tối thiểu được thi hành. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu và xin hợp thửa đất đó với thửa đất khác đồng thời. Lúc này, thửa đất mới sẽ bằng hoặc lớn hơn diện tích đất tối thiểu quy định. Thì sẽ được tách sổ đỏ. Đối với các thửa đất tự chia tách đã đăng ký thì sẽ không được công chứng, cấp Giấy chứng nhận. Tách sổ đỏ hết bao nhiêu tiền? Tách sổ đỏ là việc làm pháp lý liên quan chặt chẽ đối với cá nhân, tổ chức và bên thẩm quyền. Chi phí tách sổ đỏ bao gồm Chi phí đo đạc – đồng/lần Lệ phí cấp Giấy chứng nhận Dưới đồng/lần cấp Thường do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định Phía trên là hai chi phí bắt buộc để tách sổ đỏ để bạn cần lưu ý. Xem thêm >> Công chứng giấy tờ ở đâu? Lệ phí công chứng giấy tờ mới nhất hiện nay Một số câu hỏi thường gặp Luật nhà đất luôn là vấn đề được các hộ gia đình đặc biệt quan tâm. Bên cạnh đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ thì dưới đây sẽ là chuyên mục giải đáp thắc mắc của các bạn về việc tách sổ đỏ Diện tích tối thiểu không đủ có được tách thửa không? Trong trường hợp không đủ diện tích tối thiểu thì theo Điều 5 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND có quy định về trường hợp cá biệt. UBND cấp huyện sẽ thành lập Hội đồng tư vấn để xem xét, giải quyết tách thửa 1 lần cho hộ gia đình, cá nhân. Bao gồm các trường hợp Tách thửa tại các khu tái định cư Tách thửa nhằm tặng, phục vụ cho việc xây dựng nhà ở Nhằm chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho gia đình có hoàn cảnh khó khăn Thửa đất tiếp giáp với mương thoát nước hoặc tiếp giáp với đường do Nhà nước quản lý Nhà dưới 30 mét vuông có được cấp sổ đỏ không? Đây có lẽ chính là thắc mắc chung của rất nhiều gia đình hiện nay. Trên thực tế, nhà dưới 30m2 vẫn được cấp sổ đỏ theo trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích ít hơn diện tích tối thiểu. Nghĩa là, để được cấp sổ đỏ bạn cần đáp ứng các điều kiện sau. Thửa đất đang sử dụng hình thành trước khi có quyết định 58/2009/QĐ-UBND về hạn mức giao đất mới tức là trước ngày 10/4/2009. Nếu diện tích đất nhỏ hơn mức tối thiểu thì vẫn đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. Không đủ diện tích tối thiểu sẽ không được cấp sổ đỏ Tách thửa nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì có được cấp sổ đỏ không? Căn cứ khoản 2 điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ – CP thì tách thửa nhỏ hơn diện tích tối thiểu sẽ không được cấp sổ đỏ. Cụ thể, không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó ít nhất 1 thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh về diện tích đất tối thiểu. Phía trên là toàn bộ thông tin về đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ để các bạn tham khảo. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho các bạn trong việc xin Giấy chứng nhận sử dụng nhà đất. Ngoài ra, nếu bạn muốn tham khảo thêm các thông tin về luật nhà đất, dự án bất động sản, thiết kế nội thất,… thì truy cập ngay nhé. >Xem thêm Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cập nhật mới nhất 2022 Điều 100 Luật Đất đai 2013 Giấy tờ về quyền sử dụng đất bạn nên biết
Pháp luậtTư vấnĐất đai Thứ tư, 10/11/2021, 0000 GMT+7 Căn hộ chung cư của tôi đã mua 2 năm nhưng chưa được cấp sổ đỏ. Nay tôi muốn bán cho người khác có được không? Quang Dương Luật sư tư vấnTheo điểm e khoản 2 Điều 118 Luật Nhà ở năm 2014, một trong những điều kiện để giao dịch nhà ở là phải có giấy chứng nhận sổ đỏ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở vậy, với quy định nói trên, nếu bạn chưa nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ thì bạn có thể chuyển nhượng căn hộ trên phương diện pháp luật là chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho người quy định tại Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện như sauBên chuyển nhượng bên bán và bên nhận chuyển nhượng bên mua liên hệ với tổ chức công chứng trên địa bàn nơi có nhà ở để đề nghị chứng nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà sơ đề nghị công chứng gồm các giấy tờ sau- 7 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở 03 bản để bàn giao cho chủ đầu tư lưu, 1 bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản bên bán lưu, 1 bản bên mua lưu, 1 bản cơ quan công chứng lưu. Thông thường, văn bản này sẽ do công chứng viên soạn thảo;- Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó;- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao bản photo và phải xuất trình bản chính để đối chiếu của các giấy tờ Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;- Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Tổ chức hành nghề công chứng, Cơ quan chứng thực có trách nhiệm công chứng, chứng thực vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo thời hạn quy định của pháp luật về công chứng, chứng khi văn bản chuyển nhượng được công chứng, các bên thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định, bên mua nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng. Hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận bao gồm các giấy tờ sau đây- 5 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng;- Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở;- Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế;- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu các giấy tờ của bên mua Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương;Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong thời hạn tối đa là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định và bàn giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ sau đây- 2 văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong đó có 1 bản của bên bán và 1 bản của bên mua;- Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó đối với trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi; bản sao có chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng đối với trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc; bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở đối với trường hợp chủ đầu tư đã bàn giao nhà ở;- Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về trường hợp chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi thì phải thực hiện các thủ tục tương tự như trường hợp chuyển nhượng hợp đồng lần khi nhận lại hồ sơ từ chủ đầu tư thì bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở liên hệ, nộp hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền để được xem xét, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất sư Vũ Tiến VinhCông ty luật Bảo An, Hà Nội
Khi mua chung cư, ngoài giá bán, vị trí, diện tích căn hộ chung cư thì một vấn đề được nhiều người dân quan tâm là Giấy chứng nhận. Vậy, khi mua chung cư được cấp Sổ hồng hay Sổ đỏ? Sổ đỏ, Sổ hồng là gì?Trước tiên phải khẳng định rằng “Sổ đỏ” và “Sổ hồng” là cách gọi của người dân để chỉ Giấy chứng nhận dựa theo màu sắc của từng loại Sổ. Pháp luật đất đai và nhà ở từ trước đến nay không có văn bản nào quy định thuật ngữ “Sổ đỏ”, “Sổ hồng”. Vậy “Sổ đỏ” và “Sổ hồng” có tên gọi pháp lý là gì?Tiêu chíSổ đỏSổ hồng cũ1Căn cứ cấp- Luật Đất đai Nghị định Thông tư 346/1998/TT-TCĐC hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nghị định 60-CP ngày 05/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở tại đô Luật Nhà ở gọi pháp lý- Giấy chứng nhận quyền sử dụng Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60-CP.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở theo Điều 11 Luật Nhà ở 2005.+ Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một Giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.+ Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ý1 - Gọi là Sổ hồng cũ vì Giấy chứng nhận đang áp dụng hiện nay cũng có màu hồng cánh Từ ngày 10/12/2009 đến nay, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở nhà ở riêng lẻ, chung cư,… và tài sản khác gắn liền với đất được cấp chung 01 mẫu Giấy chứng nhận với tên gọi là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.- Các văn bản làm căn cứ cấp Sổ ở trên hiện nay đã hết hiệu lực, nhưng các loại Sổ cũ vẫn có giá trị pháp lý theo khoản 2 Điều 97 Luật Đất đai 2013. Mua chung cư được cấp Sổ hồng hay Sổ đỏ?Khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Nhà ở 2014 quy định“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai”.Như vậy, khi mua chung cư người mua sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và Trang bổ sung nền trắng Sổ hồng mớiKết luận Khi mua chung cư, người mua được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, có màu hồng cánh sen loại Sổ hồng mới.>> Thủ tục làm Sổ đỏ 2019 - Toàn bộ hướng dẫn mới nhấtKhắc Niệm
Luật Nhà ở quy định về điều kiện cũng như trình tự cấp Sổ đỏ của chung cư. Dưới đây là những quy định của luật về việc cấp đỏ căn hộ chung cư Mục lục bài viết 1 1. Điều kiện cấp sổ đỏ cho nhà ở chung cư 2 2. Thủ tục cấp sổ đỏ cho nhà ở chung cư Hồ sơ cấp sổ đỏ cho nhà chưng cư Trình tự cấp sổ đỏ cho nhà ở chung cư 3 3. Mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở năm 2014, điều kiện để được công nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm – Đối tượng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước. – Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ bao gồm + Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu. + Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. – Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đảm bảo có giấy tờ chứng minh các đối tượng. Công nhận quyền sở hữu nhà ở tức là được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với Nhà ở đó. Do vậy, nếu muốn cấp Sổ hồng chưng cư thì cá nhân, hộ gia đình, tổ chức phải đáp ứng các điều kiện nêu trên. 2. Thủ tục cấp sổ đỏ cho nhà ở chung cư Hồ sơ cấp sổ đỏ cho nhà chưng cư Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau – Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. – Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. – Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng. Hồ sơ này sẽ do chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập và nộp hồ sơ thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để tự đi đăng ký. Trình tự cấp sổ đỏ cho nhà ở chung cư Giai đoạn 1 Chủ đầu tư gửi hồ sơ lên Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo tình hình Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau – Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền. – Các chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án, trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thiện nghĩa vụ tài chính đối với sự thay đổi đó. – Sơ đồ nhà, đất đã xây dựng. – Giấy phép xây dựng. – Thông báo của cơ quan chuyên môn về xây dựng cho phép chủ đầu tư nghiệm thu công trình hoặc chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. – Danh sách các căn hộ, công trình xây dựng và diện tích sử dụng chung, riêng của từng căn hộ. – Báo cáo kết quả thực hiện dự án. Bước 2 Nộp hồ sơ Chủ đầu tư nộp hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Bước 3 Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết vấn đề Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở, công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án. Thời gian giải quyết là không quá 30 ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Giai đoạn 2 Chủ đầu tư nộp hồ sơ để cấp Sổ hồng Bước 1 Nộp hồ sơ Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo đúng mục và nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai. Bước 2 Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết Văn phòng đăng kí đất đai có trách nhiệm sau – Thực hiện kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ. – Thực hiện xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký. – Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính nếu có. – Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. – Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. – Yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3 Trả kết quả Sau khi đã giải quyết xong các bước, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận. 3. Mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Kính gửi ……… Mẫu số 04a/ĐK PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình. Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số ….. Quyển ….. Ngày …../…../….. Người nhận hồ sơ Ký và ghi rõ họ, tên I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất Tên viết chữ in hoa ……… Địa chỉ thường trú1 ……… 2. Đề nghị – Đăng ký QSDĐ £ – Cấp GCN đối với đất £ Đăng ký quyền quản lý đất £ Cấp GCN đối với tài sản trên đất £ Đánh dấu √ vào ô trống lựa chọn 3. Thửa đất đăng ký 2 ……… Thửa đất số ………; Tờ bản đồ số ………; Địa chỉ tại …..……; Diện tích ……… m²; sử dụng chung ……… m²; sử dụng riêng……. m²; Sử dụng vào mục đích ……, từ thời điểm ………; Thời hạn đề nghị được sử dụng đất ……..; Nguồn gốc sử dụng3 ………; Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số ……., của …….., nội dung quyền sử dụng ……….; 4. Tài sản gắn liền với đất Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản Nhà ở, công trình xây dựng khác a Loại nhà ở, công trình4 ………; b Diện tích xây dựng ……m²; c Diện tích sàn đối với nhà hoặc công suất đối với công trình khác ……; d Sở hữu chung ………m², sở hữu riêng ……m²; đ Kết cấu ……; e Số tầng ………; g Thời hạn sở hữu đến ……… Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn Rừng sản xuất là rừng trồng Cây lâu năm a Loại cây chủ yếu ……… b Diện tích ………. m²; c Nguồn gốc tạo lập – Tự trồng rừng £ – Nhà nước giao không thu tiền £ – Nhà nước giao có thu tiền £ – Nhận chuyển quyền £ – Nguồn vốn trồng, nhận quyền….. £ d Sở hữu chung ….m², Sở hữu riêng …………m2; đ Thời hạn sở hữu đến ……… a Loại cây chủ yếu …….; b Diện tích ………m²; c Sở hữu chung ………m², Sở hữu riêng ………m²; d Thời hạn sở hữu đến ……… 5. Những giấy tờ nộp kèm theo ………… 6. Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính …………… Đề nghị khác ……… Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. ……., ngày …. tháng … năm …… Người viết đơn Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán 1. Nội dung kê khai so với hiện trạng ………… 2. Nguồn gốc sử dụng đất ………… 3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký……… 4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất ………… 5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất ………… 6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng ………… 7. Nội dung khác ……… Ngày …… tháng …… năm …… Công chức địa chính Ký, ghi rõ họ, tên Ngày …… tháng …… năm …… TM. Ủy ban nhân dân Chủ tịch Ký tên, đóng dấu Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI …… Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý Ngày …… tháng …… năm …… Người kiểm tra Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ Ngày …… tháng …… năm …… Giám đốc Ký tên, đóng dấu Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết Luật Đất đai năm 2013 Luật Nhà ở năm 2014
chung cư bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ